Muỗng Canh sang Gram
CẨM NANG NƯỚNG BÁNH

Muỗng Canh Mỹ vs Hệ Mét vs Úc: Vì Sao Một Muỗng Không Phải Lúc Nào Cũng Là 15 ml

By Bếp Thử Nghiệm TBSP to GramsSeptember 1, 20266 phút đọc
SO SÁNH ĐO LƯỜNG QUỐC TẾ

1 Muỗng Canh KHÔNG Đồng Nhất Trên Toàn Thế Giới

Úc là quốc gia duy nhất trên thế giới có 1 muỗng canh chứa 4 muỗng cà phê (20 ml) thay vì 3 muỗng cà phê (15 ml).

Công thức chuẩn Mỹ0.50 fl oz

Muỗng canh Mỹ

Tiêu chuẩn Mỹ & FDA

14.8 ml= 3 muỗng cà phê Mỹ
Dung tích thể tích14.8 ml
Bơ:14.2 g
Đường cát:12.5 g
Bột mì đa dụng:7.8 g
Tiêu chuẩn quốc tế0.51 fl oz

Muỗng canh hệ mét

Anh, Canada, Châu Âu, Quốc tế

15.0 ml= 3 muỗng cà phê mét (5ml)
Dung tích thể tích15.0 ml
Bơ:14.4 g
Đường cát:12.8 g
Bột mì đa dụng:8.0 g
⚠️ +33% Lớn hơn (4 muỗng cà phê)0.68 fl oz

Muỗng canh Úc

Úc (AU)

20.0 ml= 4 muỗng cà phê mét (5ml)
Dung tích thể tích20.0 ml
Bơ:19.2 g
Đường cát:17.0 g
Bột mì đa dụng:10.6 g
⚠️

Rủi ro làm bánh: Quá nhiều bột nở và muối

Nếu làm theo công thức của Mỹ bằng muỗng của Úc, bạn sẽ cho thêm 35% bột nở hoặc muối. Hãy luôn cân bằng gam!

Xem bảng quy đổi

Muỗng Canh Mỹ vs Hệ Mét vs Úc: Vì Sao Một Muỗng Không Phải Lúc Nào Cũng Là 15 ml. Một muỗng canh không phải ở đâu cũng là 15 ml. Công thức Mỹ dùng 14,8 ml, hệ mét dùng 15,0 ml, còn Úc quy định là 20,0 ml (4 muỗng cà phê). Chênh lệch 35% này có thể làm xẹp bánh bông lan.

Khi làm bánh theo công thức nước ngoài, người ta thường nghĩ muỗng nào cũng như nhau. Nhưng một muỗng Úc thêm tới 5 ml vào tô. Xem ngay hướng dẫn và bảng gam chi tiết.

3 Tiêu Chuẩn Muỗng Canh Toàn Cầu (Mỹ, Hệ Mét, Úc)

Tùy thuộc vào nơi viết công thức, '1 muỗng canh' mang một trong ba dung tích:

Hoa Kỳ (14,8 ml)14.8 ml3 muỗng cà phê Mỹ · 0,50 fl oz. FDA làm tròn thành 15 ml trên nhãn dinh dưỡng.
Hệ Mét Chuẩn (15,0 ml)15.0 ml3 muỗng cà phê mét · 0,51 fl oz. Chuẩn ở Anh, Việt Nam, Canada và Châu Âu.
Úc (AU) (20,0 ml)20.0 ml4 muỗng cà phê mét · 0,68 fl oz. Lớn hơn hệ mét 33,3%.

Vì Sao Nước Úc Dùng Muỗng 20 ml (Quy Tắc 4 Muỗng Cà Phê)

Vào những năm 1970 khi chuyển sang hệ mét, Úc đã chọn định nghĩa 1 muỗng canh bằng 4 muỗng cà phê (20 ml).

Lòng muỗng đo của Úc sâu hơn rõ rệt. Công thức từ Donna Hay hay Taste.com.au đều mặc định 1 muỗng canh là 20 ml.

Bảng Quy Đổi Muỗng Quốc Tế (ml, muỗng cà phê, oz)

So sánh dung tích muỗng và trọng lượng gam chính xác của nguyên liệu bánh:

Tiêu chuẩn / Quốc giaDung tíchMuỗng cà phêBơ (g)Đường (g)Bột mì (g)
US Customary14.8 ml3 US tsp14.2 g12.5 g7.8 g
US FDA Nutrition15.0 ml3 tsp (FDA)14.4 g12.7 g7.9 g
UK & Canada Metric15.0 ml3 metric tsp14.4 g12.8 g8.0 g
Australia (AU)20.0 ml4 metric tsp19.2 g17.0 g10.6 g
Japan & Korea15.0 ml3 metric tsp14.4 g12.8 g8.0 g

Cách Kích Thước Muỗng Làm Hỏng Bánh Ngọt

Nấu ăn mặn thêm 5 ml dầu không sao, nhưng làm bánh thêm 35% chất gây nở là thảm họa:

Bánh Lõm Tâm (Quá Nhiều Bột Nở)

Khí gas sinh ra quá nhanh làm rách mạng gluten, bánh nở vọt rồi xẹp thành hố lõm dẻo quánh.

Quá Nhiều Muối Làm Chết Men

Muỗng muối ở Mỹ nặng 18 g nhưng ở Úc nặng 24 g. Thêm 6 g muối sẽ làm chết men bánh mì.

Nguyên Liệu Nhạy Cảm: Bột Nở, Muối Nở và Muối Ăn

Luôn dùng cân tiểu ly điện tử cho các nguyên liệu sau:

Bột Nở & Muối Nở (Baking Soda)

Thừa 35% làm đổi pH, gây vị đắng ngắt và mùi kim loại khó chịu.

Men Nở Khô & Men Instant

Lên men quá đà khiến thớ bánh thô và xẹp khi nướng.

Bột Bắp & Gelatin

Chất tạo đông tác dụng mạnh; thừa gelatin biến thạch thành cao su dai ngoắc.

Hương Liệu Nguyên Chất (Vani, Hạnh Nhân)

Mùi cồn nồng át hết vị bơ sữa tự nhiên của bánh.

Quy đổi chính xác sang gam bằng công cụ trực tuyến:

Câu Hỏi Thường Gặp